PART 2. Read the text below and think of the word which best fits each space. Use only ONE WORD in each space. Write
PART 2. Read the text below and think of the word which best fits each space. Use only ONE WORD in each space. Write your answers in the boxes provided.
When it comes to kids and cell phones, the age at (41) ______ they receive their first one varies across different countries. In the United States, nearly half of children (42) ______ 10 and 12 years old own a smartphone with a service plan. In (43) ______, in Germany, children typically get their own mobile phone at a later age, often not until they (44) ______ high school. Similarly, in other European countries, owning a mobile phone isn't as prevalent as (45) ______ is in the US.
In South Korea, children tend to receive their first mobile phones around second or third grade, (46) ______ several hours daily on these devices. Conversely, in places like Malawi and Ghana, the ownership of mobile phones among children remains comparatively (47) ______.
Parents worldwide have contrasting opinions on this issue. Some see cell phones as a way to (48) ______ in touch, while others remain vigilant about the potential risks they might bring. However, no specific age is considered ideal for a child to own a phone, according to the American Academy of Pediatrics. Instead, the focus is (49) ______ monitoring usage and limiting use (50) ______ bedtime, especially for younger children.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
Đáp án đúng là: which
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc của câu, dựa vào danh từ phía trước chỗ trống chỉ thời gian độ tuổi "the age" và mệnh đề theo sau để xác định đại từ quan hệ đi kèm phù hợp.
When it comes to kids and cell phones, the age at (41) ______ they receive their first one varies across different countries.
(Đối với trẻ em, độ tuổi (41)_____nhận được chiếc điện thoại di động đầu tiên rất khác nhau ở mỗi quốc gia.)
Đáp án cần điền là: which
Đáp án đúng là: between
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc của câu, dựa vào nghĩa và cụm từ chỉ độ tuổi “10 and 12 years” để chọn được từ cần điền phù hợp.
In the United States, nearly half of children (42) ______ 10 and 12 years old own a smartphone with a service plan.
(Tại Hoa Kỳ, gần một nửa số trẻ em (42)_____ 10 đến 12 tuổi sở hữu điện thoại thông minh có gói dịch vụ.)
Đáp án cần điền là: between
Đáp án đúng là: contrast
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc của câu, dựa vào vị trí đứng đầu câu và dấu phẩy, liên kết nghĩa với câu đúng trước để chọn được từ nối phù hợp.
In the United States, nearly half of children between 10 and 12 years old own a smartphone with a service plan. In (43) ______, in Germany, children typically get their own mobile phone at a later age,
(Tại Hoa Kỳ, gần một nửa số trẻ em từ 10 đến 12 tuổi sở hữu điện thoại thông minh có gói dịch vụ. (43)____, ở Đức, trẻ em thường được sở hữu điện thoại di động riêng ở độ tuổi muộn hơn.)
Đáp án cần điền là: contrast
Đáp án đúng là: reach/ enter/ start
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc câu, dựa vào vị trí sau chủ ngữ “they” và trước cụm danh từ “high school” để xác định chỗ trống cần một động từ chia thì phù hợp mang nghĩa bắt đầu một giai đoạn học tập.
In contrast, in Germany, children typically get their own mobile phone at a later age, often not until they (44) ______ high school.
(Ngược lại, ở Đức, trẻ em thường được cấp điện thoại di động riêng ở độ tuổi muộn hơn, thường là mãi đến khi chúng (44)_____ trung học.)
Đáp án cần điền là: reach/ enter/ start
Đáp án đúng là: it
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc câu, dựa vào cấu trúc so sánh bằng “as... as” và xác định đại từ thay thế cho chủ ngữ chính ở vế trước để làm chủ ngữ cho động từ “is”. từ đó chọn từ cần điền đúng.
Similarly, in other European countries, owning a mobile phone isn't as prevalent as (45) ______ is in the US.
(Tương tự, ở các quốc gia châu Âu khác, việc sở hữu điện thoại di động không phổ biến như (45)_____ ở Mỹ.)
Đáp án cần điền là: it
Đáp án đúng là: spending
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc câu, dựa vào vị trí sau dấu phẩy và vai trò bổ sung ý nghĩa cho hành động của trẻ em Hàn Quốc ở vế trước để chọn dạng động từ phù hợp.
In South Korea, children tend to receive their first mobile phones around second or third grade, (46) ______ several hours daily on these devices.
(Tại Hàn Quốc, trẻ em thường nhận được chiếc điện thoại di động đầu tiên vào khoảng lớp hai hoặc lớp ba, (46)_____ vài giờ mỗi ngày để sử dụng các thiết bị này.)
Đáp án cần điền là: spending
Đáp án đúng là: low
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc câu, dựa vào trạng từ “comparatively”, động từ “remains” và sự đối lập với các quốc gia phát triển đã nêu trước đó để xác định tính từ mô tả mức độ sở hữu phù hợp.
In South Korea, children tend to receive their first mobile phones around second or third grade, spending several hours daily on these devices. Conversely, in places like Malawi and Ghana, the ownership of mobile phones among children remains comparatively (47) ______.
(Tại Hàn Quốc, trẻ em thường nhận được chiếc điện thoại di động đầu tiên vào khoảng lớp hai hoặc lớp ba, và dành vài giờ mỗi ngày để sử dụng các thiết bị này. Ngược lại, ở những nơi như Malawi và Ghana, việc trẻ em sở hữu điện thoại di động vẫn còn tương đối (47)______.)
Đáp án cần điền là: low
Đáp án đúng là: stay/ keep
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc của câu, dựa vào cụm từ “in touch” để xác định động từ tạo thành một cụm từ cố định phù hợp với nghĩa của câu.
Some see cell phones as a way to (48) ______ in touch, while others remain vigilant about the potential risks they might bring.
(Một số người coi điện thoại di động là phương tiện để (48)_____, trong khi những người khác vẫn cảnh giác về những rủi ro tiềm ẩn mà chúng có thể mang lại.)
Đáp án cần điền là: stay/ keep
Đáp án đúng là: on
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc của câu, dựa vào danh từ “focus” và động từ ở dạng V-ing “monitoring” để chọn được từ cần điền phù hợp.
Instead, the focus is (49) ______ monitoring usage
(Thay vào đó, trọng tâm là (49)_____ việc theo dõi việc sử dụng.)
Đáp án cần điền là: on
Đáp án đúng là: before
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc câu, dựa vào danh từ “bedtime” (giờ đi ngủ) và mục đích của việc hạn chế sử dụng điện thoại cho trẻ em để chọn giới từ chỉ thời gian hợp lý.
Instead, the focus is on monitoring usage and limiting use (50) ______ bedtime, especially for younger children.
(Thay vào đó, trọng tâm là theo dõi việc sử dụng và hạn chế sử dụng (50)_____ đi ngủ, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.)
When it comes to kids and cell phones, the age at which they receive their first one varies across different countries. In the United States, nearly half of children between 10 and 12 years old own a smartphone with a service plan. In contrast, in Germany, children typically get their own mobile phone at a later age, often not until they reach/start/enter high school. Similarly, in other European countries, owning a mobile phone isn't as prevalent as it is in the US.
In South Korea, children tend to receive their first mobile phones around second or third grade, spending several hours daily on these devices. Conversely, in places like Malawi and Ghana, the ownership of mobile phones among children remains comparatively rare.
Parents worldwide have contrasting opinions on this issue. Some see cell phones as a way to keep/stay in touch, while others remain vigilant about the potential risks they might bring. However, no specific age is considered ideal for a child to own a phone, according to the American Academy of Pediatrics. Instead, the focus is on monitoring usage and limiting use before bedtime, especially for younger children.
Tạm dịch:
Khi nói đến trẻ em và điện thoại di động, độ tuổi mà chúng nhận chiếc điện thoại đầu tiên là khác nhau giữa các quốc gia. Tại Hoa Kỳ, gần một nửa số trẻ em từ 10 đến 12 tuổi sở hữu một chiếc điện thoại thông minh có đăng ký gói dịch vụ. Ngược lại, ở Đức, trẻ em thường có điện thoại di động riêng ở độ tuổi muộn hơn, thường là mãi cho đến khi chúng vào trung học. Tương tự, ở các quốc gia châu Âu khác, việc sở hữu điện thoại di động không phổ biến như việc đó ở Mỹ.
Tại Hàn Quốc, trẻ em có xu hướng nhận chiếc điện thoại di động đầu tiên vào khoảng lớp hai hoặc lớp ba, dành vài giờ mỗi ngày cho các thiết bị này. Ngược lại, ở những nơi như Malawi và Ghana, việc sở hữu điện thoại di động trong trẻ em vẫn còn tương đối hiếm.
Các bậc phụ huynh trên toàn thế giới có những ý kiến trái chiều về vấn đề này. Một số người coi điện thoại di động là một cách để giữ liên lạc, trong khi những người khác vẫn cảnh giác về những rủi ro tiềm ẩn mà chúng có thể mang lại. Tuy nhiên, theo Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ, không có độ tuổi cụ thể nào được coi là lý tưởng để một đứa trẻ sở hữu điện thoại. Thay vào đó, sự tập trung đặt vào việc giám sát quá trình sử dụng và hạn chế sử dụng trước giờ đi ngủ, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.
Đáp án cần điền là: before
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










