Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 37 to 40.

Animals are an important part of our world. They come in many shapes and sizes. Some animals live in the wild, while others are kept as pets. For example, dogs are common pets, (37) _____________. Cats are also popular pets because they are independent and can take care of themselves. (38) _____________.They often stay close to their owners and provide companionship. In the wild, animals like lions and elephants (39) _____________. Lions are known as the kings of the jungle, and they are strong and powerful. Elephants are the largest land animals, and they are known for their intelligence and memory. (40) _____________. It is important to protect them and their habitats.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859449
Phương pháp giải

- Phân tích vị trí chỗ trống để xác định thành phần còn thiếu là cả câu hoặc mệnh đề để loại trừ đáp án sai.

- Phân tích và dịch nghĩa các câu đề bài từ A - D để hiểu được chức năng ngữ pháp và nghĩa của từng câu. 

- Lần lượt đọc hiểu đoạn văn và ghép từng câu hoàn chỉnh dựa vào nghĩa và cấu trúc ngữ pháp phù hợp vào để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.

*Nghĩa của các câu 

A. but they need care and attention

(Nhưng chúng cần sự chăm sóc và quan tâm)

B. help keep the balance of nature

(Giúp duy trì sự cân bằng của thiên nhiên)

C. Some animals can be trained to help people

(Một số loài động vật có thể được huấn luyện để giúp đỡ con người)

D. Many wild animals face threats from human activities

(Nhiều loài động vật hoang dã đối mặt với những mối đe dọa từ hoạt động của con người)

Giải chi tiết

- Vị trí trống cần điền một mệnh đề.

- Nhận thấy câu phía sau có đề cập đến những đặc điểm của mèo, là “độc lập và có thể tự chăm sóc bản thân chúng” => câu phía trước cũng có mục đích tương tự.

- Mệnh đề “but they need care and attention” là hợp lí nhất, vì có chứa “they” là đại từ thay thế cho danh từ “dogs” phía trước.

Câu hoàn chỉnh: For example, dogs are common pets, but they need care and attention. Cats are also popular pets because they are independent and can take care of themselves.

(Ví dụ, chó là thú cưng phổ biến, nhưng chúng cần sự chăm sóc và quan tâm. Mèo cũng là thú cưng phổ biến vì chúng độc lập và có thể tự chăm sóc bản thân.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859450
Phương pháp giải

- Phân tích vị trí chỗ trống để xác định thành phần còn thiếu là cả câu hoặc mệnh đề để loại trừ đáp án sai.

- Phân tích và dịch nghĩa các câu đề bài từ A - D để hiểu được chức năng ngữ pháp và nghĩa của từng câu. 

- Lần lượt đọc hiểu đoạn văn và ghép từng câu hoàn chỉnh dựa vào nghĩa và cấu trúc ngữ pháp phù hợp vào để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.

*Nghĩa của các câu 

A. but they need care and attention

(Nhưng chúng cần sự chăm sóc và quan tâm)

B. help keep the balance of nature

(Giúp duy trì sự cân bằng của thiên nhiên)

C. Some animals can be trained to help people

(Một số loài động vật có thể được huấn luyện để giúp đỡ con người)

D. Many wild animals face threats from human activities

(Nhiều loài động vật hoang dã đối mặt với những mối đe dọa từ hoạt động của con người)

Giải chi tiết

- Vị trí trống cần mệnh đề hoàn chỉnh.

- Nhận thấy câu phía sau nói về việc các loài động vật này thường ở gần và đồng hành cùng chủ nhân, vậy nên câu phía trước cũng cần mang nghĩa liên quan đến vấn đề này.

Đoạn hoàn chỉnh: Some animals can be trained to help people. They often stay close to their owners and provide companionship.

(Một số loài động vật có thể được huấn luyện để giúp đỡ con người. Chúng thường ở gần chủ và mang lại sự đồng hành.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859451
Phương pháp giải

- Phân tích vị trí chỗ trống để xác định thành phần còn thiếu là cả câu hoặc mệnh đề để loại trừ đáp án sai.

- Phân tích và dịch nghĩa các câu đề bài từ A - D để hiểu được chức năng ngữ pháp và nghĩa của từng câu. 

- Lần lượt đọc hiểu đoạn văn và ghép từng câu hoàn chỉnh dựa vào nghĩa và cấu trúc ngữ pháp phù hợp vào để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.

*Nghĩa của các câu 

A. but they need care and attention

(Nhưng chúng cần sự chăm sóc và quan tâm)

B. help keep the balance of nature

(Giúp duy trì sự cân bằng của thiên nhiên)

C. Some animals can be trained to help people

(Một số loài động vật có thể được huấn luyện để giúp đỡ con người)

D. Many wild animals face threats from human activities

(Nhiều loài động vật hoang dã đối mặt với những mối đe dọa từ hoạt động của con người)

Giải chi tiết

- Vị trí trống cần điền một cụm động từ.

- Nhận thấy câu chứa chỗ trống mới chỉ có chủ ngữ là những loài động vật hoang dã như sư tử và voi, đây là những loài động vật giúp duy trì sự cân bằng của tự nhiên.

Đoạn hoàn chỉnh: In the wild, animals like lions and elephants help keep the balance of nature.

(Trong thiên nhiên, những loài động vật như sư tử và voi giúp duy trì sự cân bằng của tự nhiên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859452
Phương pháp giải

- Phân tích vị trí chỗ trống để xác định thành phần còn thiếu là cả câu hoặc mệnh đề để loại trừ đáp án sai.

- Phân tích và dịch nghĩa các câu đề bài từ A - D để hiểu được chức năng ngữ pháp và nghĩa của từng câu. 

- Lần lượt đọc hiểu đoạn văn và ghép từng câu hoàn chỉnh dựa vào nghĩa và cấu trúc ngữ pháp phù hợp vào để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.

*Nghĩa của các câu 

A. but they need care and attention

(Nhưng chúng cần sự chăm sóc và quan tâm)

B. help keep the balance of nature

(Giúp duy trì sự cân bằng của thiên nhiên)

C. Some animals can be trained to help people

(Một số loài động vật có thể được huấn luyện để giúp đỡ con người)

D. Many wild animals face threats from human activities

(Nhiều loài động vật hoang dã đối mặt với những mối đe dọa từ hoạt động của con người)

Giải chi tiết

- Vị trí trống cần một mệnh đề hoàn chỉnh.

- Nhận thấy vế câu phía sau chỗ trống nhắc đến việc bảo vệ “chúng” và môi trường sống của “chúng” => vì phần sau của đoạn văn nói về những loài động vật hoang dã, có thể suy đoán được “chúng” ở đây chính là những loài động vật này.

=> Câu ở chỗ trống là một câu nói về việc những loài động vật hoang dã gặp nguy hiểm, vậy nên câu phía sau nó mới đề cập đến việc bảo tồn tự nhiên.

Câu hoàn chỉnh:

Many wild animals face threats from human activities. It is important to protect them and their habitats.

(Nhiều loài động vật hoang dã đối mặt với những mối đe dọa từ hoạt động của con người. Việc bảo vệ chúng và môi trường sống của chúng là rất quan trọng.)

Chú ý khi giải

Animals are an important part of our world. They come in many shapes and sizes. Some animals live in the wild, while others are kept as pets. For example, dogs are common pets, (37) but they need care and attention. Cats are also popular pets because they are independent and can take care of themselves. (38) Some animals can be trained to help people. They often stay close to their owners and provide companionship. In the wild, animals like lions and elephants (39) help keep the balance of nature. Lions are known as the kings of the jungle, and they are strong and powerful. Elephants are the largest land animals, and they are known for their intelligence and memory. (40) Many wild animals face threats from human activities. It is important to protect them and their habitats.

Tạm dịch

Động vật là một phần quan trọng của thế giới chúng ta. Chúng có nhiều hình dáng và kích thước khác nhau. Một số loài động vật sống trong tự nhiên, trong khi những loài khác được nuôi làm thú cưng. Ví dụ, chó là thú cưng phổ biến, nhưng chúng cần sự chăm sóc và quan tâm. Mèo cũng là thú cưng phổ biến vì chúng độc lập và có thể tự chăm sóc bản thân. Một số loài động vật có thể được huấn luyện để giúp đỡ con người. Chúng thường ở gần chủ và mang lại sự đồng hành. Trong thiên nhiên, những loài động vật như sư tử và voi giúp duy trì sự cân bằng của thiên nhiên. Sư tử được biết đến như là vua của rừng rậm, và chúng mạnh mẽ và quyền lực. Voi là loài động vật trên cạn lớn nhất, và chúng nổi tiếng với trí tuệ và khả năng ghi nhớ. Nhiều loài động vật hoang dã đối mặt với những mối đe dọa từ hoạt động của con người. Việc bảo vệ chúng và môi trường sống của chúng là rất quan trọng.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com