Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc cuối HK2 - Trạm 2 - Ngày 28-29/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859581
Phương pháp giải


Kiến thức: Cách phát âm nguyên âm "a"

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết


A. packet /ˈpækɪt/
B. moral /ˈmɒrəl/
C. value /ˈvæljuː/
D. action /ˈækʃən/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ɒ/, còn lại là /æ/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859582
Phương pháp giải


Kiến thức: Cách phát âm “th”

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết


A. thorough /ˈθʌr.ə/
B. bother /ˈbɒð.ər/
C. thought /θɔːt/
D. fifth /fɪfθ/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ð/, còn lại là /θ/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859583
Phương pháp giải


Kiến thức: Trọng âm của danh từ 2 âm tiết

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

- Quy tắc:

+ Các danh từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

+ Âm schwa /ə/ không bao giờ nhận trọng âm.

Giải chi tiết


A. machine /məˈʃiːn/
B. option /ˈɒp.ʃən/
C. culture /ˈkʌl.tʃər/
D. social /ˈsəʊ.ʃəl/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại rơi vào âm tiết 1.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859584
Phương pháp giải


Kiến thức: Trọng âm của động từ có 3 âm tiết

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết


A. encourage /ɪnˈkʌr.ɪdʒ/
B. consider /kənˈsɪd.ər/
C. imagine /ɪˈmædʒ.ɪn/
D. understand /ˌʌn.dəˈstænd/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 3, còn lại rơi vào âm tiết 2.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Tom: Anna, why didn’t you join us for the picnic yesterday?

Anna: We wanted to, but we couldn’t __________ the sudden storm.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859585
Giải chi tiết


A. because + S + V: bởi vì
B. although + S + V: mặc dù
C. despite + N/V-ing: mặc dù
D. because of + N/V-ing: bởi vì

2 vế là quan hệ kết quả - nguyên nhân => Chọn because of

Câu hoàn chỉnh:
Tom: Anna, why didn’t you join us for the picnic yesterday?
Anna: We wanted to, but we couldn’t because of the sudden storm.

Tạm dịch:
Tom: Anna, tại sao bạn không tham gia buổi dã ngoại hôm qua?
Anna: Chúng tôi muốn đi, nhưng không thể vì cơn bão bất ngờ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Tour Guide: Mark, when is the best time to take a beach walk?

Mark: I think it’s a great idea to go __________ sunset to watch the sun go down.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859586
Phương pháp giải


Kiến thức: Giới từ chỉ thời gian

"sunset" (hoàng hôn) thường đi với giới từ "at" (at sunset).

Giải chi tiết


A. in + tháng, năm, buổi trong ngày
B. on + dùng cho ngày cụ thể
C. at + thời điểm, giờ chính xác
D. from: từ một thời điểm nào đó

Ta có: at sunset: vào lúc hoàng hôn

Câu hoàn chỉnh:
Tour Guide: Mark, when is the best time to take a beach walk?
Mark: I think it’s a great idea to go at sunset to watch the sun go down.

Tạm dịch:
Hướng dẫn viên du lịch: Mark, khi nào là thời điểm tốt nhất để đi dạo trên bãi biển?
Mark: Tôi nghĩ đi vào lúc hoàng hôn là một ý tưởng tuyệt vời để ngắm mặt trời lặn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Smith: What caused the rise in mental health issues among teenagers?

Emma: It may result __________ too much social media use.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859587
Phương pháp giải


Kiến thức: Cụm động từ

Ta có giới từ đi với result:

- result from: kết quả, bắt nguồn từ

Giải chi tiết


Câu hỏi đề cập đến nguyên nhân gây ra sự gia tăng các vấn đề sức khỏe tâm thần → ta cần dùng result from để chỉ nguyên nhân.

Câu hoàn chỉnh:
Smith: What caused the rise in mental health issues among teenagers?

Emma: It may result from too much social media use.

Tạm dịch:
Smith: Điều gì đã gây ra sự gia tăng các vấn đề sức khỏe tâm thần ở thanh thiếu niên?

Emma: Có thể là do sử dụng mạng xã hội quá nhiều.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Sophia: How do you usually spend your free time, Jake?

Jake: I enjoy my __________ time at the park, doing exercise and reading books.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859588
Phương pháp giải


Kiến thức: Từ vựng

Từ khóa: free time (thời gian rảnh)

Giải chi tiết


A. leisure (n): giải trí, thư giãn
B. study (n): học tập
C. travel (n): du lịch
D. working: làm việc

Ta có leisure time: thời gian rảnh

Câu hoàn chỉnh:
Sophia: How do you usually spend your free time, Jake?
Jake: I enjoy my leisure time at the park, doing exercise and reading books.

Tạm dịch:
Sophia: Bạn thường dành thời gian rảnh rỗi của mình như thế nào, Jake?
Jake: Tôi tận hưởng thời gian thư giãn của mình ở công viên, tập thể dục và đọc sách.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Tom: Can you describe your office, Sarah?

Sarah: My office, __________ is on the second floor of the building, is quite small but very nice.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:859589
Phương pháp giải


Kiến thức: Đại từ quan hệ

Ta thấy dấu phẩy trước chỗ trống => Mệnh đề quan hệ không xác định => Loại “that”

My office đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ

Giải chi tiết


A. that => Không phù hợp vì không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
B. what => Sai vì "what" không phải đại từ quan hệ.
C. which => Phù hợp, dùng để thay thế danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
D. where (ở đâu) => Sai vì “where” không thay thể cho “my office” để làm chủ ngữ

Câu hoàn chỉnh:
Tom: Can you describe your office, Sarah?
Sarah: My office, which is on the second floor of the building, is quite small but very nice.

Tạm dịch:
Tom: Bạn có thể mô tả văn phòng của mình không, Sarah?
Sarah: Văn phòng của tôi, nằm trên tầng hai của tòa nhà, khá nhỏ nhưng rất đẹp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Salesperson: Before making a purchase, you can use __________ tours to explore different options on your screen.

Olivia: That sounds convenient!

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859590
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Dịch nghĩa của câu và các phương án để chọn từ phù hợp

Giải chi tiết


A. virtual (adj): ảo (mô phỏng trên máy tính)
B. wireless (adj): không dây
C. electronic (adj): điện tử
D. artificial (adj): nhân tạo

Ta có cụm từ: virtual tours: các chuyến tham quan ảo

Câu hoàn chỉnh:
Salesperson: Before making a purchase, you can use virtual tours to explore different options on your screen.
Olivia: That sounds convenient!

Tạm dịch:
Nhân viên bán hàng: Trước khi mua hàng, bạn có thể sử dụng chuyến tham quan ảo để khám phá các tùy chọn khác nhau trên màn hình của mình.
Olivia: Nghe có vẻ tiện lợi đấy!

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Mr. Carter: Many teenagers today are under a lot of stress.

David: Yes, we are __________ from stress due to the heavy demands of our studies.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859591
Phương pháp giải

Kiến thức: Cụm động từ

Ta cần tìm động từ phù hợp đi cùng “from”

Giải chi tiết


A. struggling (v): vật lộn
B. facing (v): đối mặt
C. dealing (v): xử lý
D. suffering (v): chịu đựng

Ta có cụm: suffer from sth: chịu đựng cái gì

Câu hoàn chỉnh:
Mr. Carter: Many teenagers today are under a lot of stress.
David: Yes, we are suffering from stress due to the heavy demands of our studies.

Tạm dịch:
Ông Carter: Ngày nay, nhiều thanh thiếu niên chịu rất nhiều căng thẳng.
David: Vâng, chúng em đang chịu đựng căng thẳng do áp lực học tập nặng nề.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Fitness Instructor: What do you think about the gym here, Mia?

Mia: It’s great! The modern fitness __________ really help promote a healthy lifestyle.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:859592
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Dịch nghĩa của câu và các phương án để chọn từ phù hợp

Giải chi tiết


A. collections (n): bộ sưu tập
B. facilities (n): cơ sở vật chất
C. advertisements (n): quảng cáo
D. performances (n): màn trình diễn

Cụm từ đúng là fitness facilities: các cơ sở vật chất thể dục

Câu hoàn chỉnh:
Fitness Instructor: What do you think about the gym here, Mia?
Mia: It’s great! The modern fitness facilities really help promote a healthy lifestyle.

Tạm dịch:
Huấn luyện viên thể hình: Bạn nghĩ gì về phòng gym ở đây, Mia?
Mia: Rất tuyệt! Các cơ sở vật chất hiện đại giúp thúc đẩy lối sống lành mạnh.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Jack: Thank you for your wonderful party, Jenny!

Jenny: __________

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:859593
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Dịch nghĩa câu nói có sẵn và thử từng đáp án để chọn câu nói phù hợp cho đoạn hội thoại.

Ta cần chọn câu phản hồi lại lời cảm ơn => Chọn câu đúng ngữ cảnh và lịch sự.

Giải chi tiết


A. I totally agree. (Tôi hoàn toàn đồng ý.)
B. Good luck to you! (Chúc bạn may mắn!)
C. That's not true. (Điều đó không đúng.)
D. I'm glad you like it. (Tôi rất vui vì bạn thích nó.) => Phù hợp để phản hồi lời cảm ơn

Câu hoàn chỉnh:
Jack: Thank you for your wonderful party, Jenny!
Jenny: I'm glad you like it.

Tạm dịch:
Jack: Cảm ơn bữa tiệc tuyệt vời của bạn, Jenny!
Jenny: Tôi rất vui vì bạn thích nó.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Anna: __________ We waited for so long, Kate.

Kate: Sorry, Anna. I was too tired.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:859594
Phương pháp giải

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Dịch nghĩa câu nói có sẵn và thử từng đáp án để chọn câu nói phù hợp cho đoạn hội thoại.

Giải chi tiết


A. Why didn’t you come to the party? (Tại sao bạn không đến bữa tiệc?) => Phù hợp với câu trả lời “Tôi quá mệt.”
B. How was the party? (Bữa tiệc thế nào?)
C. What dress were you wearing? (Bạn đã mặc váy gì?)
D. Did you want to eat? (Bạn có muốn ăn không?)

Câu hoàn chỉnh:
Anna: Why didn’t you come to the party? We waited for so long, Kate.
Kate: Sorry, Anna. I was too tired.

Tạm dịch:
Anna: Tại sao bạn không đến bữa tiệc? Chúng tôi đã đợi rất lâu, Kate.
Kate: Xin lỗi, Anna. Mình quá mệt.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com