Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 2. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in

Exercise 2. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Population growth rates vary among regions and even among countries within the same region.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863317
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. restrain (v): kiềm chế

B. stay unchanged (v): không thay đổi

C. remain unstable (v): vẫn không ổn định

D. fluctuate (v): biến động

vary (v): thay đổi, biến thiên => Trái nghĩa là stay unchanged.

Câu hoàn chỉnh: Population growth rates stay unchanged among regions and even among countries within the same region.

Tạm dịch: Tỉ lệ tăng trưởng dân số không thay đổi giữa các khu vực và thậm chí giữa các quốc gia trong cùng một khu vực.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Unless the two signatures are identical, the bank won’t honor the check.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863318
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. similar (adj): tương tự

B. different (adj): khác biệt

C. fake (adj): giả mạo

D. genuine (adj): thật, chính hang

identical (adj): giống hệt nhau => Trái nghĩa là different.

Câu hoàn chỉnh: Unless the two signatures are different, the bank won’t honor the check.

Tạm dịch: Trừ khi hai chữ ký khác biệt, nếu không ngân hàng sẽ không chấp nhận tờ séc đó.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Strongly advocating health foods, Jane doesn’t eat any chocolate.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:863319
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. supporting (v): ủng hộ

B. impugning (v): công kích, nghi ngờ

C. advising (v): khuyên bảo

D. denying (v): phủ nhận, phản đối

advocating (v): ủng hộ, biện hộ => Trái nghĩa là denying.

Câu hoàn chỉnh: Strongly denying health foods, Jane doesn’t eat any chocolate.

Tạm dịch: Vì cực kỳ phản đối thực phẩm tốt cho sức khỏe, Jane không ăn bất kỳ chút sô-cô-la nào.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

It was apparent from her face that she was really upset.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863320
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. obvious (adj): rõ rang

B. indistinct (adj): không rõ ràng, mơ hồ

C. transparent (adj): trong suốt

D. evident (adj): hiển nhiên

apparent (adj): rõ rệt, hiển nhiên => Trái nghĩa là indistinct.

Câu hoàn chỉnh: It was indistinct from her face that she was really upset.

Tạm dịch: Nhìn mặt cô ấy không rõ ràng rằng cô ấy thực sự đang rất buồn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

My cousin tends to look on the bright side in any circumstance.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863321
Phương pháp giải

Thành ngữ (Idiom)

Giải chi tiết

A. be optimistic: lạc quan

B. be pessimistic: bi quan

C. be confident: tự tin

D. be smart: thông minh

look on the bright side: lạc quan => Trái nghĩa là be pessimistic.

Câu hoàn chỉnh: My cousin tends to be pessimistic in any circumstance.

Tạm dịch: Anh họ của tôi có xu hướng bi quan trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

There has been no discernible improvement in the noise levels since lorries were banned.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863322
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. insignificant (adj): không đáng kể

B. clear (adj): rõ rang

C. obvious (adj): hiển nhiên

D. thin (adj): mỏng

discernible (adj): có thể nhận ra, rõ rệt => Trái nghĩa là insignificant.

Câu hoàn chỉnh: There has been no insignificant improvement in the noise levels since lorries were banned.

Tạm dịch: Không có sự cải thiện không đáng kể nào về mức độ tiếng ồn kể từ khi xe tải bị cấm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

He decided not to buy the fake watch and wait until he had more money.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863323
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. authentic (adj): thật, chính xác

B. forger (n): người làm giả

C. faulty (adj): lỗi, hỏng

D. original (adj): nguyên bản

fake (adj): giả mạo => Trái nghĩa là authentic.

Câu hoàn chỉnh: He decided not to buy the authentic watch and wait until he had more money.

Tạm dịch: Anh ấy quyết định không mua chiếc đồng hồ thật đó và đợi cho đến khi có thêm tiền.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Her father likes the head cabbage rare.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863324
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. over-boiled (adj): nấu quá chín (phổ biến)

B. precious (adj): quý giá

C. scarce (adj): khan hiếm

D. scare (v): làm sợ hãi

rare (adj): tái (nấu chưa chín kỹ) => Trái nghĩa là over-boiled.

Câu hoàn chỉnh: Her father likes the head cabbage over-boiled.

Tạm dịch: Cha của cô ấy thích bắp cải được nấu chín kỹ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

There are several different kinds of faults in reading which are usually more exaggerated with foreign learners.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863325
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. overestimated (v): đánh giá quá cao

B. understated (v): nói giảm, đánh giá thấp

C. overemphasized (v): nhấn mạnh quá mức

D. undertaken (v): thực hiện

exaggerated (v): thổi phồng, cường điệu => Trái nghĩa là understated.

Câu hoàn chỉnh: There are several different kinds of faults in reading which are usually more understated with foreign learners.

Tạm dịch: Có một vài loại lỗi đọc hiểu thường bị nói giảm đi đối với người học ngoại ngữ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Whatever the activity level, all types of hobbies can require high levels of expertise.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863326
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. incapable (adj): không đủ năng lực

B. incompetence (n): sự thiếu năng lực, kém cỏi

C. expertness (n): sự tinh thông

D. skillfulness (n): sự khéo léo

expertise (n): chuyên môn, sự thành thạo => Trái nghĩa là incompetence.

Câu hoàn chỉnh: Whatever the activity level, all types of hobbies can require high levels of incompetence.

Tạm dịch: Bất kể mức độ hoạt động nào, tất cả các loại sở thích đều có thể yêu cầu sự thiếu năng lực cao.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

We offer a speedy and secure service of transferring money in less than 24 hours.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863327
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. uninterested (adj): không quan tâm

B. unsure (adj): không chắc chắn, không an toàn

C. slow (adj): chậm

D. open (adj): mở

secure (adj): an toàn, chắc chắn => Trái nghĩa là unsure.

Câu hoàn chỉnh: We offer a speedy and unsure service of transferring money in less than 24 hours.

Tạm dịch: Chúng tôi cung cấp dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng nhưng không chắc chắn trong vòng chưa đầy 24 giờ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

There is growing concern about the way man has destroyed the environment.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:863328
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. ease (n): sự thanh thản, không lo lắng

B. attraction (n): sự thu hút

C. consideration (n): sự cân nhắc

D. speculation (n): sự suy đoán

concern (n): sự lo lắng, quan tâm => Trái nghĩa là ease.

Câu hoàn chỉnh: There is growing ease about the way man has destroyed the environment.

Tạm dịch: Ngày càng có sự thong dong (không lo lắng) về cách mà con người đã phá hủy môi trường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Solar energy is not only plentiful but also infinite.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:863329
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. without limit: không giới hạn

B. boundless (adj): vô tận

C. limited (adj): hữu hạn, hạn chế

D. indefinite (adj): mập mờ, không xác định

infinite (adj): vô tận $\rightarrow$ Trái nghĩa là limited.

Câu hoàn chỉnh: Solar energy is not only plentiful but also limited.

Tạm dịch: Năng lượng mặt trời không chỉ dồi dào mà còn là hữu hạn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

His replies were inconsistent with his previous testimony.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863330
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

A. contradicted (v): mâu thuẫn

B. compatible (adj): tương thích, nhất quán

C. enhanced (v): tăng cường

D. incorporated (v): kết hợp

inconsistent with: không nhất quán, mâu thuẫn => Trái nghĩa là compatible.

Câu hoàn chỉnh: His replies were compatible his previous testimony.

Tạm dịch: Những câu trả lời của anh ta nhất quán với lời khai trước đó của mình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

We are now a 24/7 society where shops and services must be available all hours.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:863331
Phương pháp giải

Ngữ cảnh

Giải chi tiết

A. an active society: một xã hội năng động

B. an inactive society: một xã hội không hoạt động

C. a physical society: một xã hội vật chất

D. a working society: một xã hội lao động

a 24/7 society: xã hội hoạt động suốt ngày đêm $\rightarrow$ Trái nghĩa là an inactive society.

Câu hoàn chỉnh: We are now an inactive society where shops and services must be available all hours.

Tạm dịch: Hiện nay chúng ta là một xã hội không hoạt động nơi các cửa hàng và dịch vụ phải sẵn sàng phục vụ vào mọi khung giờ.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com