Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL, ĐGTD ngày 25-26/04/2026
↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm số 6 ↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 7
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer for each of the following

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer for each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 1. Everyone was told to ______ for the school dance, as it was a formal occasion.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877255
Giải chi tiết

Dress up nghĩa là mặc quần áo trang trọng hoặc đặc biệt cho một dịp nào đó. Vì buổi khiêu vũ của trường là một sự kiện trang trọng, nên mọi người được khuyên là nên ăn mặc trang nhã, do đó A là đáp án đúng.
Take aback có nghĩa là làm ai đó ngạc nhiên hoặc sốc, điều này không phù hợp với ngữ cảnh ở đây.
Put down có thể có nghĩa là chỉ trích ai đó hoặc điều gì đó, hoặc đặt thứ gì đó xuống, điều này không liên quan đến ngữ cảnh.
See through nghĩa là nhận ra sự thật về điều gì đó, thường là khi ai đó đang cố lừa dối bạn, điều này cũng không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Mọi người được yêu cầu ăn mặc trang trọng cho buổi khiêu vũ của trường, vì đây là một dịp trang trọng.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 2. The witness ______ to give evidence in the case.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877256
Giải chi tiết

Came forward nghĩa là đứng ra để cung cấp thông tin hoặc bằng chứng. Trong ngữ cảnh này, nhân chứng đã tình nguyện để cung cấp bằng chứng trong vụ án, do đó B là đáp án đúng.
Chased after nghĩa là đuổi theo ai đó hoặc điều gì đó, không phù hợp với ngữ cảnh.
Came off có thể nghĩa là diễn ra hoặc tách ra, không liên quan đến việc cung cấp bằng chứng.
Found out nghĩa là phát hiện ra điều gì đó, điều này không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Nhân chứng đã đứng ra để cung cấp bằng chứng trong vụ án.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 3. He’s been _______ his dream of becoming a musician.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877257
Giải chi tiết

Chasing after nghĩa là theo đuổi hoặc cố gắng đạt được điều gì đó. Trong ngữ cảnh này, người đó đang theo đuổi giấc mơ trở thành nhạc sĩ, do đó C là đáp án đúng.
Telling apart nghĩa là phân biệt hai hoặc nhiều thứ, không liên quan đến việc theo đuổi giấc mơ.
Giving off có nghĩa là phát ra một cái gì đó, thường là mùi hoặc ánh sáng, không phù hợp với ngữ cảnh.
Ending up nghĩa là kết thúc ở một vị trí nào đó, điều này không liên quan đến việc theo đuổi giấc mơ.
Tạm dịch: Anh ấy đang theo đuổi giấc mơ trở thành một nhạc sĩ.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 4. The company decided to ______ a new manager to improve productivity.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877258
Giải chi tiết

Bring in nghĩa là giới thiệu hoặc thuê một người mới. Trong ngữ cảnh này, công ty đã quyết định thuê một quản lý mới để cải thiện năng suất, do đó A là đáp án đúng.
Pay off nghĩa là trả hết nợ hoặc mang lại lợi ích, không phù hợp với ngữ cảnh.
Save up có nghĩa là tiết kiệm tiền, không liên quan đến việc thuê quản lý.
Join in nghĩa là tham gia vào điều gì đó, điều này không liên quan đến việc quyết định thuê một quản lý.
Tạm dịch: Công ty quyết định thuê một quản lý mới để cải thiện năng suất.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 5. I was _______ by his sudden anger.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877259
Giải chi tiết

Taken aback nghĩa là bị sốc hoặc ngạc nhiên. Trong ngữ cảnh này, người nói đã bị sốc bởi cơn tức giận đột ngột, do đó A là đáp án đúng.
Called at có thể có nghĩa là gọi đến một nơi nào đó, không liên quan đến cảm xúc.
Spoken up nghĩa là nói lên ý kiến của mình, không phù hợp với việc cảm thấy bị sốc.
Seen off nghĩa là tiễn ai đó đi, điều này không liên quan đến phản ứng cảm xúc.
Tạm dịch: Tôi đã bị sốc bởi cơn tức giận đột ngột của anh ấy.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 6. Don’t _______ ; you did a great job.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:877260
Giải chi tiết

Put yourself down nghĩa là tự chỉ trích hoặc hạ thấp bản thân. Trong ngữ cảnh này, người nói được khuyên không nên tự ti sau khi làm một công việc tốt, do đó D là đáp án đúng.
Pick yourself up nghĩa là tự vực dậy sau một thất bại, không phù hợp với ngữ cảnh.
See yourself off nghĩa là tiễn ai đó đi, không liên quan đến việc khích lệ bản thân.
Flick yourself through không có nghĩa rõ ràng trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Đừng tự ti; bạn đã làm rất tốt.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 7. Several solutions were _______ during the meeting.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877261
Giải chi tiết

Put forward nghĩa là đề xuất hoặc đưa ra ý kiến. Trong ngữ cảnh này, một vài giải pháp đã được đưa ra trong cuộc họp, do đó C là đáp án đúng.
Joined in có nghĩa là tham gia vào điều gì đó, không phù hợp với việc đề xuất giải pháp.
Given off nghĩa là phát ra một cái gì đó, không liên quan đến cuộc họp.
Paid back có nghĩa là trả lại, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Một vài giải pháp đã được đưa ra trong cuộc họp.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Question 8. She could ______ his lies.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:877262
Giải chi tiết

See through nghĩa là nhận ra sự thật về điều gì đó, thường là khi ai đó đang cố gắng lừa dối. Trong ngữ cảnh này, cô ấy có thể nhận ra những lời nói dối của anh ta, do đó D là đáp án đúng.
Dress up có nghĩa là mặc quần áo trang trọng, không phù hợp với ngữ cảnh.
Save up nghĩa là tiết kiệm, không liên quan đến việc nhận ra lời nói dối.
Call at nghĩa là gọi đến một nơi nào đó, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Cô ấy có thể nhìn thấu những lời nói dối của anh ấy.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Question 9. I’ll ______ Sarah to see if she’s coming.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877263
Giải chi tiết

Call up nghĩa là gọi điện cho ai đó. Trong ngữ cảnh này, người nói sẽ gọi cho Sarah để kiểm tra xem cô ấy có đến không, do đó A là đáp án đúng.
Speak up nghĩa là nói lên tiếng nói của mình, không phù hợp với việc kiểm tra ai đó.
Stand for nghĩa là đại diện cho ai đó hoặc điều gì đó, không liên quan đến việc gọi điện.
Call off nghĩa là hủy bỏ, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Tôi sẽ gọi cho Sarah để xem cô ấy có đến không.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Question 10. The bank manager said he would _______ after lunch.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877264
Giải chi tiết

Call back nghĩa là gọi lại. Trong ngữ cảnh này, giám đốc ngân hàng nói rằng ông ấy sẽ gọi lại sau bữa trưa, do đó B là đáp án đúng.
Chase after nghĩa là đuổi theo ai đó, không phù hợp với việc gọi lại.
Let down nghĩa là làm ai đó thất vọng, không liên quan đến việc gọi điện.
End up nghĩa là kết thúc ở một vị trí nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Giám đốc ngân hàng nói rằng ông ấy sẽ gọi lại sau bữa trưa.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Question 11. The celebrations were _______ after the tragic accident.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877265
Giải chi tiết

Called off nghĩa là hủy bỏ một sự kiện. Trong ngữ cảnh này, các lễ kỷ niệm đã bị hủy bỏ sau tai nạn bi thảm, do đó C là đáp án đúng.
Seen through có nghĩa là tiếp tục hoặc hoàn thành điều gì đó, không phù hợp với ngữ cảnh.
Stood by có thể có nghĩa là đứng yên mà không hành động, không liên quan đến việc hủy bỏ.
Found out nghĩa là phát hiện ra điều gì đó, không phù hợp với ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Các lễ kỷ niệm đã bị hủy bỏ sau tai nạn bi thảm.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Question 12. I heard someone ______ my name from a distance.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877266
Giải chi tiết

Calling out nghĩa là gọi tên ai đó một cách lớn tiếng. Trong ngữ cảnh này, người nói nghe ai đó gọi tên mình từ xa, do đó A là đáp án đúng.
Coming off nghĩa là xảy ra hoặc thoát ra, không phù hợp với việc gọi tên.
Putting forward nghĩa là đề xuất ý kiến, không liên quan đến việc gọi tên.
Seeing off nghĩa là tiễn ai đó, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Tôi nghe thấy ai đó gọi tên tôi từ xa.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Question 13. I’ll ______ at the airport.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877267
Giải chi tiết

Pick you up nghĩa là đón ai đó. Trong ngữ cảnh này, người nói sẽ đón bạn tại sân bay, do đó B là đáp án đúng.
Come you out không phải là một cụm từ đúng trong tiếng Anh.
Join you in nghĩa là tham gia cùng bạn, không liên quan đến việc đón.
Give you off không phải là một cụm từ đúng trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Tôi sẽ đón bạn tại sân bay.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Question 14. The flowers ______ a sweet fragrance.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:877268
Giải chi tiết

Give off nghĩa là phát ra một cái gì đó, thường là mùi hoặc ánh sáng. Trong ngữ cảnh này, những bông hoa phát ra hương thơm ngọt ngào, do đó D là đáp án đúng.
Pick up có nghĩa là nhặt lên hoặc cải thiện, không phù hợp với ngữ cảnh.
Go in for nghĩa là tham gia vào hoặc thích thú điều gì đó, không liên quan đến hương thơm của hoa.
Get round to có nghĩa là cuối cùng cũng thực hiện điều gì đó, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Những bông hoa phát ra hương thơm ngọt ngào.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Question 15. The new movie will _____ next month.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877269
Giải chi tiết

Come out nghĩa là phát hành hoặc ra mắt. Trong ngữ cảnh này, bộ phim mới sẽ được phát hành vào tháng tới, do đó A là đáp án đúng.
End up nghĩa là kết thúc ở một vị trí nào đó, không liên quan đến việc phát hành phim.
Pay off có nghĩa là mang lại lợi ích, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Save up nghĩa là tiết kiệm, không liên quan đến việc phát hành phim.
Tạm dịch: Bộ phim mới sẽ được phát hành vào tháng tới.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Question 16. They gathered at the airport to______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877270
Giải chi tiết

See her off nghĩa là tiễn ai đó đi. Trong ngữ cảnh này, họ đã tập trung tại sân bay để tiễn cô ấy, do đó B là đáp án đúng.
Flick her through không phải là một cụm từ đúng trong ngữ cảnh này.
Call her at nghĩa là gọi cho cô ấy, không liên quan đến việc tiễn.
Sit her back không phải là một cụm từ đúng trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Họ đã tập trung tại sân bay để tiễn cô ấy.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Question 17. ______ please! I can't hear a word you're saying.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877271
Giải chi tiết

Speak up nghĩa là nói lớn hơn hoặc rõ ràng hơn. Trong ngữ cảnh này, người nói yêu cầu ai đó nói lớn hơn vì không nghe thấy, do đó A là đáp án đúng.
Stand for có nghĩa là đại diện cho điều gì đó, không phù hợp với ngữ cảnh.
See off nghĩa là tiễn ai đó, không liên quan đến việc yêu cầu ai đó nói lớn hơn.
Count on nghĩa là dựa vào ai đó, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Xin hãy nói lớn lên! Tôi không thể nghe thấy bạn đang nói gì.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Question 18. I could never _____ the two identical twins apart.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877272
Giải chi tiết

Tell st apart: phân biệt được
Tạm dịch: Tôi không bao giờ có thể phân biệt được hai cặp sinh đôi giống nhau.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Question 19. I _______ the magazine while waiting for my appointment.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877273
Giải chi tiết

Flicked through nghĩa là xem qua một cách nhanh chóng. Trong ngữ cảnh này, người nói đã xem qua tạp chí trong khi chờ đợi cuộc hẹn, do đó C là đáp án đúng.
Stood by có nghĩa là đứng yên, không liên quan đến việc xem qua.
Came forward nghĩa là đứng ra để cung cấp thông tin, không phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch: Tôi đã xem qua tạp chí trong khi chờ đợi cuộc hẹn của mình.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Question 20. I ______ the office to pick up my laptop before coming here.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877274
Giải chi tiết

Called at nghĩa là ghé qua một địa điểm nào đó. Trong ngữ cảnh này, người nói đã ghé qua văn phòng để lấy laptop trước khi đến đây, do đó A là đáp án đúng.
Found out có nghĩa là phát hiện ra điều gì đó, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Came off có thể nghĩa là kết thúc hoặc thoát ra, không phù hợp ở đây.
Spoke up nghĩa là nói rõ ràng, không liên quan đến việc ghé qua văn phòng.
Tạm dịch: Tôi đã ghé qua văn phòng để lấy laptop trước khi đến đây.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Question 21. I need to ______ who is responsible for the mistake.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877275
Giải chi tiết

Find out nghĩa là tìm ra hoặc phát hiện điều gì đó. Trong ngữ cảnh này, người nói cần biết ai là người chịu trách nhiệm cho sai lầm, do đó B là đáp án đúng.
Stand for có nghĩa là đại diện cho điều gì đó, không phù hợp với ngữ cảnh.
Call back nghĩa là gọi lại, không liên quan đến việc tìm kiếm thông tin.
Lock up có nghĩa là khóa lại, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Tôi cần tìm ra ai là người chịu trách nhiệm cho sai lầm.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Question 22. Rob can always _____ his brother to help him with the gardening.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877276
Giải chi tiết

Count on nghĩa là tin tưởng vào ai đó để giúp đỡ. Trong ngữ cảnh này, Rob có thể luôn tin tưởng vào anh trai để giúp anh làm vườn, do đó C là đáp án đúng.
End up có nghĩa là kết thúc ở một nơi hoặc tình huống nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh.
Join in nghĩa là tham gia vào một hoạt động, không liên quan đến sự trợ giúp trong việc làm vườn.
Sit back nghĩa là thư giãn và không tham gia, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Rob có thể luôn tin tưởng vào anh trai để giúp anh với công việc làm vườn.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Question 23. I'll _______ the money I borrowed next Monday.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877277
Giải chi tiết

Pay you back nghĩa là trả lại tiền cho ai đó. Trong ngữ cảnh này, người nói sẽ trả lại số tiền đã vay vào thứ Hai tới, do đó A là đáp án đúng.
Tell you apart nghĩa là phân biệt hai thứ khác nhau, không liên quan đến việc trả tiền.
See you through nghĩa là hỗ trợ ai đó trong lúc khó khăn, không phù hợp ở đây.
Pick you up nghĩa là đón ai đó, không phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch:
Tôi sẽ trả lại cho bạn số tiền tôi đã vay vào thứ Hai tới.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Question 24. Harry finally ______ his car loan last week.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877278
Giải chi tiết

Paid off nghĩa là thanh toán hết nợ. Trong ngữ cảnh này, Harry cuối cùng đã thanh toán hết khoản vay xe của mình vào tuần trước, do đó C là đáp án đúng.
Let down có nghĩa là làm thất vọng, không phù hợp ở đây.
Came off nghĩa là xảy ra hoặc thoát ra, không liên quan đến việc thanh toán.
Chased after có nghĩa là theo đuổi, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch:
Harry cuối cùng đã thanh toán hết khoản vay xe của mình vào tuần trước.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Question 25. I finally ______ cleaning the garage this weekend.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:877279
Giải chi tiết

Got round to nghĩa là cuối cùng cũng làm điều gì đó mà bạn đã lên kế hoạch. Trong ngữ cảnh này, người nói cuối cùng đã làm sạch gara vào cuối tuần này, do đó D là đáp án đúng.
Saved up nghĩa là tiết kiệm tiền, không liên quan đến việc dọn dẹp.
Saw through có nghĩa là nhìn thấy sự thật, không phù hợp ở đây.
Counted on có nghĩa là tin tưởng vào ai đó, không liên quan đến việc dọn dẹp.
Tạm dịch: Tôi cuối cùng đã dọn dẹp gara vào cuối tuần này.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Question 26. Sue never expected to _______ as sales manager so soon in her career.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877280
Giải chi tiết

End up nghĩa là kết thúc ở một tình huống hoặc vị trí nào đó. Trong ngữ cảnh này, Sue không ngờ rằng cô sẽ trở thành quản lý bán hàng sớm như vậy trong sự nghiệp của mình, do đó A là đáp án đúng.
Stand for có nghĩa là đại diện cho điều gì đó, không phù hợp với ngữ cảnh.
Call up có nghĩa là gọi điện, không liên quan đến sự nghiệp.
Call back nghĩa là gọi lại, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Sue không bao giờ nghĩ rằng cô sẽ trở thành quản lý bán hàng sớm như vậy trong sự nghiệp của mình.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Question 27. The doctor ______ all the complications involved in the treatment.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877281
Giải chi tiết

Pointed out nghĩa là chỉ ra điều gì đó. Trong ngữ cảnh này, bác sĩ đã chỉ ra tất cả các biến chứng liên quan đến điều trị, do đó B là đáp án đúng.
Brought in có thể nghĩa là mang vào hoặc giới thiệu, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Gave off nghĩa là phát ra, không liên quan đến việc chỉ ra biến chứng.
Call out không phải là cụm từ phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Bác sĩ đã chỉ ra tất cả các biến chứng liên quan đến điều trị.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Question 28. Don't forget to ______ before leaving.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877282
Giải chi tiết

Go in for nghĩa là thích thú hoặc yêu thích một loại hình nghệ thuật hoặc hoạt động nào đó. Trong ngữ cảnh này, người nói thực sự yêu thích nhạc cổ điển, do đó C là đáp án đúng.
See through có nghĩa là nhìn thấu, không phù hợp với sở thích âm nhạc.
Find out nghĩa là phát hiện ra, không liên quan đến sở thích.
Count on nghĩa là dựa vào, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Tôi thực sự yêu thích nhạc cổ điển.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Question 29. I really ______ classical music.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877283
Giải chi tiết

Go in for nghĩa là thích thú hoặc yêu thích một loại hình nghệ thuật hoặc hoạt động nào đó. Trong ngữ cảnh này, người nói thực sự yêu thích nhạc cổ điển, do đó C là đáp án đúng.
See through có nghĩa là nhìn thấu, không phù hợp với sở thích âm nhạc.
Find out nghĩa là phát hiện ra, không liên quan đến sở thích.
Count on nghĩa là dựa vào, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Tôi thực sự yêu thích nhạc cổ điển.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Question 30. Feel free to _____ the conversation.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877284
Giải chi tiết

Join in nghĩa là tham gia vào điều gì đó. Trong ngữ cảnh này, người nói khuyến khích người khác tham gia vào cuộc trò chuyện, do đó B là đáp án đúng.
Flick through có nghĩa là xem qua một cách nhanh chóng, không phù hợp với việc tham gia.
Call back nghĩa là gọi lại, không liên quan đến việc tham gia cuộc trò chuyện.
Find out nghĩa là phát hiện ra điều gì đó, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Hãy thoải mái tham gia vào cuộc trò chuyện.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Question 31. The voters felt they had been ______ by the government.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877285
Giải chi tiết

Let down nghĩa là làm ai đó thất vọng. Trong ngữ cảnh này, cử tri cảm thấy họ đã bị chính phủ làm thất vọng, do đó A là đáp án đúng.
Saved up có nghĩa là tiết kiệm, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Called off nghĩa là hủy bỏ, không liên quan đến cảm giác thất vọng.
Dressed up có nghĩa là ăn mặc trang trọng, không phù hợp với ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Cử tri cảm thấy họ đã bị chính phủ làm thất vọng.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Question 32. What do the initials MJB_____ ?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877286
Giải chi tiết

Stand for nghĩa là đại diện cho một điều gì đó, thường là các chữ cái viết tắt. Trong ngữ cảnh này, người nói hỏi về ý nghĩa của chữ cái viết tắt MJB, do đó A là đáp án đúng.
Stand by có nghĩa là đứng yên hoặc ủng hộ ai đó, không phù hợp trong ngữ cảnh.
Stand up có nghĩa là đứng lên, không liên quan đến chữ cái viết tắt.
Stand out nghĩa là nổi bật, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Các chữ cái viết tắt MJB đại diện cho điều gì?
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Question 33. I'll drive - you just _____ and enjoy the view.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877287
Giải chi tiết

Sit back nghĩa là ngồi thư giãn. Trong ngữ cảnh này, người nói sẽ lái xe và khuyến khích người khác thư giãn và tận hưởng cảnh vật, do đó B là đáp án đúng.
Give off có nghĩa là phát ra, không liên quan đến việc ngồi thư giãn.
End up có nghĩa là kết thúc ở một vị trí nào đó, không phù hợp với ngữ cảnh.
Stand for nghĩa là đại diện cho điều gì đó, không liên quan đến việc thư giãn.
Tạm dịch: Các chữ cái viết tắt MJB đại diện cho điều gì?
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Question 34. They had wanted it to be a surprise but the plan didn't______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877288
Giải chi tiết

Come off nghĩa là xảy ra hoặc thành công. Trong ngữ cảnh này, họ muốn kế hoạch là một bất ngờ nhưng nó không thành công, do đó C là đáp án đúng.
Point out có nghĩa là chỉ ra, không phù hợp với việc nói về kế hoạch.
Lock up nghĩa là khóa lại, không liên quan đến kế hoạch.
Speak up có nghĩa là nói lớn, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Họ muốn kế hoạch này là một bất ngờ nhưng nó đã không thành công.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Question 35. Neil ______ a considerable amount for his summer holidays.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877289
Giải chi tiết

Saved up nghĩa là tiết kiệm tiền cho một mục đích cụ thể. Trong ngữ cảnh này, Neil đã tiết kiệm một số tiền đáng kể cho kỳ nghỉ hè của mình, do đó A là đáp án đúng.
Saw off có nghĩa là tiễn ai đó, không phù hợp với việc tiết kiệm.
Narrowed down có nghĩa là thu hẹp lại, không liên quan đến việc tiết kiệm.
Sat back có nghĩa là ngồi thư giãn, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Neil đã tiết kiệm một số tiền đáng kể cho kỳ nghỉ hè của mình.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 36:
Vận dụng

Question 36. Brendan was the only friend who ______ me during those difficult months.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877290
Giải chi tiết

Stood by nghĩa là ủng hộ ai đó trong những lúc khó khăn. Trong ngữ cảnh này, Brendan là người bạn duy nhất đã ủng hộ người nói trong những tháng khó khăn, do đó B là đáp án đúng.
Stood out nghĩa là nổi bật, không phù hợp ở đây.
Dressed up có nghĩa là ăn mặc trang trọng, không liên quan đến việc ủng hộ.
Came out nghĩa là ra ngoài, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Brendan là người bạn duy nhất đã ủng hộ tôi trong những tháng khó khăn đó.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Question 37. The workers were encouraged to _____ for their rights and demand a pay rise.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877291
Giải chi tiết

Stand up for nghĩa là đứng lên bảo vệ quyền lợi của mình. Trong ngữ cảnh này, công nhân được khuyến khích đứng lên bảo vệ quyền lợi của họ và yêu cầu tăng lương, do đó C là đáp án đúng.
Call at không phù hợp trong ngữ cảnh này.
See off có nghĩa là tiễn ai đó, không liên quan đến quyền lợi.
Count on nghĩa là dựa vào, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Tạm dịch: Công nhân được khuyến khích đứng lên bảo vệ quyền lợi của họ và yêu cầu tăng lương.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Question 38. Shawn really ______ with that strange haircut.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877292
Giải chi tiết

Stands out nghĩa là nổi bật hơn những người khác. Trong ngữ cảnh này, Shawn nổi bật với kiểu tóc kỳ lạ đó, do đó A là đáp án đúng.
Narrows down có nghĩa là thu hẹp lại, không liên quan đến việc nổi bật.
Calls off có nghĩa là hủy bỏ, không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Speaks up có nghĩa là nói lớn, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Shawn nổi bật với kiểu tóc kỳ lạ đó.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Question 39. She ______ a new proposal during the meeting.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:877293
Giải chi tiết

Brought forward nghĩa là đề xuất một ý tưởng hoặc kế hoạch. Trong ngữ cảnh này, cô ấy đã đề xuất một đề xuất mới trong cuộc họp, do đó D là đáp án đúng.
Gave off có nghĩa là phát ra, không liên quan đến việc đề xuất.
Picked up có nghĩa là nhặt lên hoặc học hỏi, không phù hợp với ngữ cảnh.
Called back có nghĩa là gọi lại, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Cô ấy đã đề xuất một đề xuất mới trong cuộc họp.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Question 40. After reviewing all the candidates, we ______ our choices to three finalists.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877294
Giải chi tiết

Narrowed down nghĩa là thu hẹp lại một danh sách hoặc sự lựa chọn. Trong ngữ cảnh này, sau khi xem xét tất cả các ứng viên, chúng tôi đã thu hẹp sự lựa chọn của mình xuống còn ba ứng viên cuối cùng, do đó A là đáp án đúng.
Called at không phù hợp trong ngữ cảnh này.
Saw off có nghĩa là tiễn ai đó, không liên quan đến việc xem xét ứng viên.
Flicked through nghĩa là xem qua một cách nhanh chóng, không phù hợp ở đây.
Tạm dịch: Sau khi xem xét tất cả các ứng viên, chúng tôi đã thu hẹp sự lựa chọn của mình xuống còn ba ứng viên cuối cùng.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com