Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL, ĐGTD ngày 25-26/04/2026
↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm số 6 ↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 7
Giỏ hàng của tôi

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1.    My father's company currently _______ 50 workers in total.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877601
Giải chi tiết

My father's company currently _______ 50 workers in total.
A. employee B. employer C. employs D. employment
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
A. employee (n): người lao động
B. employer (n): nhà tuyển dụng
C. employs (v): thuê
D. employment (n): việc thuê nhân việc
Câu hoàn chỉnh: “My father's company currently employs 50 workers in total.”
Tạm dịch: “Công ty của bố tôi hiện thuê tổng cộng 50 nhân viên.”
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2.    Ms Smith devoted her entire life to social work because she knew that it was a _______ career.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877602
Giải chi tiết

Ms Smith devoted her entire life to social work because she knew that it was a _______ career.
A. rewarding B. difficult C. relevant D. demanding
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
A. rewarding (adj): đáng khen
B. difficult (adj): khó khăn
C. relevant (adj): liên quan
D. demanding (adj): yêu cầu
Câu hoàn chỉnh: “Ms Smith devoted her entire life to social work because she knew that it was a rewarding career.”
Tạm dịch: “Bà Smith đã dành toàn bộ cuộc đời mình cho công tác xã hội vì bà biết rằng đây là một nghề nghiệp đáng khen.”
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3.    Staff members were given a _______ for finishing the project on schedule.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877603
Giải chi tiết

Staff members were given a _______ for finishing the project on schedule.
A. wage B. bonus C. money D. salary
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
A. wage (n): tiền công
B. bonus (n): thưởng thêm
C. money (n): tiền
D. salary (n): lương
Câu hoàn chỉnh: “Staff members were given a bonus for finishing the project on schedule.”
Tạm dịch: “Các nhân viên được thưởng vì hoàn thành dự án đúng thời hạn.”
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4.    Many companies offer benefits to their workers, such as _______ working hours and bonuses.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877604
Giải chi tiết

Many companies offer benefits to their workers, such as _______ working hours and bonuses.
A. flexible B. convenient C. competitive D. boring
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
A. flexible (adj): linh hoạt
B. convenient (adj): tiện lợi
C. competitive (adj): cạnh tranh
D. boring (adj): nhàm chán
Câu hoàn chỉnh: “Many companies offer benefits to their workers, such as flexible working hours and bonuses.”
Tạm dịch: “Nhiều công ty cung cấp các phúc lợi cho nhân viên, chẳng hạn như giờ làm việc linh hoạt và tiền thưởng.”
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

5.    I usually do _______ work to earn some pocket money during the summer holidays.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877605
Giải chi tiết

I usually do _______ work to earn some pocket money during the summer holidays.
A. casual B. formal C. permanent D. urgent
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
A. casual (adj): bình thường
B. formal (adj): trang trọng
C. permanent (adj): vĩnh viễn
D. urgent (adj): cấp bách
Câu hoàn chỉnh: “I usually do casual work to earn some pocket money during the summer holidays.”
Tạm dịch: “Tôi thường làm việc bán thời gian để kiếm chút tiền tiêu vặt trong kỳ nghỉ hè.”
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6.    The company will offer _______ training for those who don't have relevant experience.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:877606
Giải chi tiết

The company will offer _______ training for those who don't have relevant experience.
A. within-the-job B. in-the-job
C. out-of-job D. on-the-job
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
On-the-job: tại nơi làm việc
Câu hoàn chỉnh: “The company will offer on-the-job training for those who don't have relevant experience.”
Tạm dịch: “Công ty sẽ cung cấp chương trình đào tạo tại chỗ cho những người chưa có kinh nghiệm liên quan.”
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

7.    There are still five teaching _______ in the language centre.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877607
Giải chi tiết

There are still five teaching _______ in the language centre.
A. employers B. vacancies
C. applicants D. employees
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Teaching vacancies: việc làm giảng dạy
Câu hoàn chỉnh: “There are still five teaching vacancies in the language centre.”
Tạm dịch: “Hiện tại trung tâm ngôn ngữ vẫn còn 5 suất giảng dạy còn trống.”
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

8.    If you are interested in the job, please write your _______ letter and send it to me.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:877608
Giải chi tiết

If you are interested in the job, please write your _______ letter and send it to me.
A. application B. apply
C. applicant D. review
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
A. application (n): đơn
B. apply (v): áp dụng
C. applicant (n): ứng cử viên
D. review (v): ôn lại
Câu hoàn chỉnh: “If you are interested in the job, please write your application letter and send it to me.”
Tạm dịch: “Nếu bạn quan tâm đến công việc này, vui lòng viết thư xin việc và gửi cho tôi.”
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

9.    My father is a factory worker and he always works in _______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877609
Giải chi tiết

My father is a factory worker and he always works in _______.
A. plans B. shifts
C. systems D. demands
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
“in shifts”: theo ca
Câu hoàn chỉnh: “My father is a factory worker and he always works in shifts.”
Tạm dịch: “Anh ấy luôn làm việc theo ca.”
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

10. Learning a new language can ______ lots of opportunities for career prospects and international positions.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:877610
Giải chi tiết

Learning a new language can ______ lots of opportunities for career prospects and international positions.
A. give up B. look after
C. open up D. apply for
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
A. give up: từ bỏ
B. look after: chăm sóc
C. open up: mở ra
D. apply for: nộp đơn cho
Câu hoàn chỉnh: “Learning a new language can open up lots of opportunities.”
Tạm dịch: “Học một ngôn ngữ mới có thể mở ra nhiều cơ hội.”
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

11. I hope you will grant me an opportunity to meet you ________ person to discuss my application further.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:877611
Giải chi tiết

I hope you will grant me an opportunity to meet you ________ person to discuss my application further.
A. on B. in
C. at D. of
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
“in person”: trực tiếp
Câu hoàn chỉnh: “I hope you will grant me an opportunity to meet you in person to discuss my application further.”
Tạm dịch: “Tôi hy vọng bạn sẽ cho tôi cơ hội được gặp bạn trực tiếp để thảo luận thêm về đơn xin việc của tôi.”
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

12. My sister spent her summer holiday _______ tables in the local restaurant.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:877612
Giải chi tiết

My sister spent her summer holiday _______ tables in the local restaurant.
A. working B. employing
C. waiting for D. waiting on
Phương pháp giải:
Đây là dạng bài điền từ vựng.
Học sinh dịch nghĩa câu đề bài, dịch từ vựng ở bốn đáp án và chọn đáp án phù hợp.
Lời giải chi tiết:
A. working: làm việc
B. employing: thuê người
C. waiting for: chờ đợi
D. waiting on: chờ đợi
Câu hoàn chỉnh: “My sister spent her summer holiday waiting on tables in the local restaurant.”
Tạm dịch: “Chị gái tôi đã dành kỳ nghỉ hè của mình để phục vụ bàn tại một nhà hàng địa phương.”
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com