Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL, ĐGTD ngày 25-26/04/2026
↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm số 6 ↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 7
Giỏ hàng của tôi

Exercise 1. Use the words and phrases below, and add some words where necessary to make meaningful sentences. Change

Exercise 1. Use the words and phrases below, and add some words where necessary to make meaningful sentences. Change the verb forms if necessary.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. Build/ smart city/ seem/ impossible/ 50 years ago.

Đáp án đúng là: Building a smart city seemed impossible 50 years ago

Câu hỏi:878898
Giải chi tiết

Câu chưa có chủ ngữ => sử dụng danh động từ làm chủ ngữ + bổ sung mạo từ “a” => Building a smart city
Dấu hiệu “50 years ago” (50 năm trước) => thì quá khứ đơn => seemed
Tạm dịch: Xây dựng một thành phố thông minh dường như là điều không thể cách đây 50 năm.
Đáp án Building a smart city seemed impossible 50 years ago.

Đáp án cần điền là: Building a smart city seemed impossible 50 years ago

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. I/ not think/ live/ smart city/ good/ everyone.

Đáp án đúng là: I don't think living in a smart city is good for everyone

Câu hỏi:878899
Giải chi tiết

Câu đưa ra ý kiến cá nhân => thì hiện tại đơn => I don’t think
Đằng sau I don’t think + mệnh đề => bổ sung mạo từ “a” và dùng danh động từ “living in a smart city” làm chủ ngữ.
Tạm dịch: Tôi không nghĩ rằng sống trong một thành phố thông minh là tốt cho tất cả mọi người.
Đáp án I don’t think living in a smart city is good for everyone.

Đáp án cần điền là: I don't think living in a smart city is good for everyone

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3. art museum building/ look/ impressive/ at a distance.

Đáp án đúng là: The art museum building looks impressive at a distance

Câu hỏi:878900
Giải chi tiết

Bổ sung mạo từ “the” xác định cho chủ ngữ “art museum building”
Câu miêu tả hiện tại => động từ “look” chia thì hiện tại đơn => looks + adj: trông như thế nào
Cụm từ “at a distance”: từ xa
Tạm dịch: Tòa nhà bảo tàng nghệ thuật nhìn từ xa rất ấn tượng.
Đáp án The art museum building looks impressive at a distance.

Đáp án cần điền là: The art museum building looks impressive at a distance

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4. great thing about/ live/ smart city/ be/ very/ safe.

Đáp án đúng là: One great thing about living in a smart city is that it is very safe

Câu hỏi:878901
Giải chi tiết

Bổ sung lượng từ “one” vào chủ ngữ “great thing” => One great thing about...: một điều tuyệt vời về...
Giới từ “about” + N/Ving: về cái gì => sử dụng danh động từ “living in a smart city”
Động từ “be” chia theo chủ ngữ “One great thing about living in a smart city” => is
Đằng sau động từ “is” dùng that + mệnh đề => “that it is very safe.”
Tạm dịch: Một điều tuyệt vời khi sống trong một thành phố thông minh là nó rất an toàn.
Đáp án One great thing about living in a smart city is that it is very safe.

Đáp án cần điền là: One great thing about living in a smart city is that it is very safe

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

5. Since/ the first driverless railway/ open/ Japan/ 1981, driverless trains/ become/ popular/ world.

Đáp án đúng là: Since the first driverless railway was opened in Japan in 1981, driverless trains have become popular around the world

Câu hỏi:878902
Giải chi tiết

Cấu trúc “Since + S + V quá khứ đơn, S + V thì hiện tại hoàn thành (have/has P2)”: Kể từ một thời điểm trong quá khứ, chủ ngữ đã như thế nào cho tới hiện tại.
Chủ ngữ đầu tiên “ the first driverless railway” (tuyến đường sắt không người lái đầu tiên) => chia bị động ở quá khứ đơn => was opened
Giới từ “in” + tên quốc gia => in Japan; Giới từ “in” + năm => in 1981
Động từ “become” không được chia bị động + dùng thì hiện tại hoàn thành cho chủ ngữ thứ hai => have become
Cụm từ “around the world”: vòng quanh thế giới
Tạm dịch: Kể từ khi tuyến đường sắt không người lái đầu tiên được mở tại Nhật Bản vào năm 1981, các chuyến tàu không người lái đã trở nên phổ biến trên khắp thế giới.
Đáp án Since the first driverless railway was opened in Japan in 1981, driverless trains have become popular around the world.

Đáp án cần điền là: Since the first driverless railway was opened in Japan in 1981, driverless trains have become popular around the world

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6. city tour,/ including/ visit/ new twin towers,/ sound/ interest.

Đáp án đúng là: A city tour, including visiting new twin towers, sounds interesting

Câu hỏi:878903
Giải chi tiết

Bổ sung mạo từ “a” cho chủ ngữ => “A city tour” (một chuyến tham quan thành phố)
Chủ ngữ “A city tour” số ít => động từ chia hiện tại số ít => sounds interesting
Mệnh đề quan hệ rút gọn có “including” + N/Ving (bao gồm cái gì, công việc gì) => dùng danh động từ “visiting new twin towers” (đi thăm những tòa tháp đôi mới)
Tạm dịch: Một chuyến tham quan thành phố, bao gồm cả việc tham quan tòa tháp đôi mới, nghe có vẻ thú vị.
Đáp án A city tour, including visiting new twin towers, sounds interesting.

Đáp án cần điền là: A city tour, including visiting new twin towers, sounds interesting

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

7. City dwellers/ can easily/ book/ parking lot/ use/ a mobile app.

Đáp án đúng là: City dwellers can easily book a parking lot by using a mobile app

Câu hỏi:878904
Giải chi tiết

Cấu trúc can + V nguyên thể: có thể làm gì => Động từ “book” (đặt) giữ nguyên
Bổ sung mạo từ “a” xác định cho “parking lot” (n): ô đỗ xe
Cấu trúc “by” + Ving bằng cách nào
Tạm dịch: Người dân thành phố có thể dễ dàng đặt chỗ đậu xe bằng cách sử dụng ứng dụng di động.
Đáp án City dwellers can easily book a parking lot by using a mobile app.

Đáp án cần điền là: City dwellers can easily book a parking lot by using a mobile app

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

8. My parents/ think/ buy/ new/ house/ outside/ city.

Đáp án đúng là: My parents are thinking of buying a new house outside the city

Câu hỏi:878905
Giải chi tiết

Cấu trúc think of N/Ving: nghĩ về một kế hoạch hay ý tưởng gì
Câu miêu tả dự định đang có ở thời điểm hiện tại => dùng thì hiện tại tiếp diễn => are thinking of buying
Bổ sung mạo từ “a” cho “new house” (một ngôi nhà mới) và mạo từ “the” cho “city” đã xác định.
Tạm dịch: Cha mẹ tôi đang nghĩ đến việc mua một ngôi nhà mới bên ngoài thành phố.
Đáp án My parents are thinking of buying a new house outside the city.

Đáp án cần điền là: My parents are thinking of buying a new house outside the city

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com