Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Add a sentence with the past perfect using the notes.Question 5. We rushed to the station, but we were too

Add a sentence with the past perfect using the notes.

Question 5. We rushed to the station, but we were too late.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

..................................................................................(the train / just/go)

Đáp án đúng là: The train had just gone.

Câu hỏi:887744
Giải chi tiết

Phương pháp: Viết câu với thì KQHT
Công thức: S + had + PII.
Lời giải:
We rushed to the station, but we were too late.
(Chúng tôi vội đến ga, nhưng đã quá muộn.)
Câu hoàn chỉnh: The train had just gone.
=> tàu đi trước khi họ đến.
Tạm dịch: Tàu vừa mới rời đi rồi.
Đáp án: The train had just gone.

Đáp án cần điền là: The train had just gone.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

.......................................................................................... (the rain/stop)

Đáp án đúng là: The rain had stopped.

Câu hỏi:887745
Giải chi tiết

Phương pháp: Viết câu với thì KQHT
Công thức: S + had + PII.
Lời giải:
I didn't have an umbrella, but that didn't matter.
(Tôi không có ô, nhưng không sao cả.)
Câu hoàn chỉnh: The rain had stopped.
=> Mưa tạnh trước khi bạn cần ô, nên không sao.
Tạm dịch: Mưa đã tạnh rồi.
Đáp án: The rain had stopped.

Đáp án cần điền là: The rain had stopped.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

.........................................................................................(forget/my ticket)

Đáp án đúng là: I had forgotten my ticket.

Câu hỏi:887746
Giải chi tiết

Phương pháp: Viết câu với thì KQHT
Công thức: S + had + PII.
Lời giải:
When I got to the concert hall, they wouldn't let me in.
(Khi tôi đến nhà hát, họ không cho tôi vào.)
Câu hoàn chỉnh: I had forgotten my ticket.
=> Quên vé xảy ra trước khi bạn đến.
Tạm dịch: Tôi đã quên vé rồi.
Đáp án: I had forgotten my ticket.

Đáp án cần điền là: I had forgotten my ticket.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

............................................................................(steal/it/a week before)

Đáp án đúng là: They had stolen it a week before.

Câu hỏi:887747
Giải chi tiết

Phương pháp: Viết câu với thì KQHT
Công thức: S + had + PII.
Lời giải:
Someone got the number of the car the raiders used.
(Ai đó ghi được biển số chiếc xe mà bọn cướp đã dùng.)
Câu hoàn chỉnh: They had stolen it a week before.
=> Ăn trộm xe xảy ra trước vụ cướp.
Tạm dịch: Chúng đã ăn trộm chiếc xe đó 1 tuần trước.
Đáp án: They had stolen it a week before.

Đáp án cần điền là: They had stolen it a week before.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

............................................................................(not see/her/for ages)

Đáp án đúng là: I hadn’t seen her for ages.

Câu hỏi:887748
Giải chi tiết

Phương pháp: Viết câu với thì KQHT
Công thức: S + had + PII.
Lời giải:
I was really pleased to see Vicky again yesterday.
(Tôi rất vui khi gặp lại Vicky hôm qua.)
Câu hoàn chỉnh: I hadn’t seen her for ages.
=> Không gặp trước khi gặp lại hôm qua.
Tạm dịch: Tôi đã lâu không gặp cô ấy.
Đáp án: I hadn’t seen her for ages.

Đáp án cần điền là: I hadn’t seen her for ages.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

........................................................................................... (just /clean/it)

Đáp án đúng là: I had just cleaned it.

Câu hỏi:887749
Giải chi tiết

Phương pháp: Viết câu với thì KQHT
Công thức: S + had + PII.
Lời giải:
Luckily the flat didn't look too bad when my parents called me.
(May là căn hộ không quá bừa khi bố mẹ tôi đến.)
Câu hoàn chỉnh: I had just cleaned it.
=> Dọn nhà trước khi bố mẹ đến.
Tạm dịch: Tôi vừa mới dọn xong.
Đáp án: I had just cleaned it.

Đáp án cần điền là: I had just cleaned it.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

..................................................................(already /eat /my sandwiches)

Đáp án đúng là: I had already eaten my sandwiches.

Câu hỏi:887750
Giải chi tiết

Phương pháp: Viết câu với thì KQHT
Công thức: S + had + PII.
Lời giải:
The boss invited me to lunch yesterday, but I had to refuse the invitation.
(Sếp mời tôi đi ăn trưa hôm qua, nhưng tôi phải từ chối.)
Câu hoàn chỉnh: I had already eaten my sandwiches.
=> Ăn trưa trước khi được mời, nên phải từ chối.
Tạm dịch: Tôi đã ăn xong bánh mì rồi.
Đáp án: I had already eaten my sandwiches.

Đáp án cần điền là: I had already eaten my sandwiches.

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com