Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Recognizing Linking Verbs. Circle the linking verb in each sentence

Recognizing Linking Verbs. Circle the linking verb in each sentence below.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Question 1. Beginning violinists usually sound terrible for the first few weeks.

Đáp án đúng là: sound

Câu hỏi:887843
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> Sound ở đây không phải là gây ra âm thanh mà có nghĩa là nghe như thế nào -> nối chủ ngữ Beginning violinists với tính từ terrible.
Tạm dịch: Những người mới chơi violin thường chơi rất tệ trong vài tuần đầu.
Đáp án: sound

Đáp án cần điền là: sound

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Question 2. Rail service in this area has been irregular recently.

Đáp án đúng là: has been

Câu hỏi:887844
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> has been là dạng hoàn thành của be -> nối chủ ngữ Rail service với tính từ irregular
Tạm dịch: Dịch vụ đường sắt ở khu vực này gần đây không ổn định.
Đáp án: has been

Đáp án cần điền là: has been

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Question 3. With Steven away on vacation, I am bored.

Đáp án đúng là: am

Câu hỏi:887845
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> am nối I với bored
Tạm dịch: Vì Steven đi nghỉ nên tôi thấy chán.
Đáp án: am

Đáp án cần điền là: am

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Question 4. The crowd became restless because of the long delay.

Đáp án đúng là: became

Câu hỏi:887846
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> became nối The crowd với restless
Tạm dịch: Đám đông trở nên bồn chồn vì sự chậm trễ quá lâu.
Đáp án: became

Đáp án cần điền là: became

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Question 5. Many of Erica's classmates were jealous of her success.

Đáp án đúng là: were

Câu hỏi:887847
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> were nối Many of Erica’s classmates với jealous
Tạm dịch: Nhiều bạn cùng lớp của Erica ghen tị với thành công của cô.
Đáp án: were

Đáp án cần điền là: were

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Question 6. Jerry feels listless much of the time recently.

Đáp án đúng là: feels

Câu hỏi:887848
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> feels không phải là sờ, mà là cảm thấy -> nối Jerry với listless
Tạm dịch: Gần đây Jerry thường cảm thấy chán nản.
Đáp án: feels

Đáp án cần điền là: feels

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Question 7. Louisa should have been more careful about her facts.

Đáp án đúng là: should have been

Câu hỏi:887849
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> should have been nối Louisa với more careful
Tạm dịch: Louisa nên cẩn thận hơn về thông tin của mình.
Đáp án: should have been

Đáp án cần điền là: should have been

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Question 8. Those cookies smell delicious.

Đáp án đúng là: smell

Câu hỏi:887850
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> smell không phải là hành động ngửi, mà là có mùi như thế nào -> nối cookies với delicious
Tạm dịch: Những chiếc bánh quy đó có mùi thơm ngon.
Đáp án: smell

Đáp án cần điền là: smell

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Question 9. Linus feels secure with his blanket.

Đáp án đúng là: feels

Câu hỏi:887851
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> feels -> nối Linus với secure
Tạm dịch: Linus cảm thấy an toàn khi có chiếc chăn bên mình.
Đáp án: feels

Đáp án cần điền là: feels

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Question 10. Alicia remained calm throughout the blackout.

Đáp án đúng là: remained

Câu hỏi:887852
Giải chi tiết

Là những động từ không diễn tả hành động, mà chỉ nối chủ ngữ với phần bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Ví dụ: be, seem, become, feel, appear, smell, look, taste, remain, stay…
=> remained -> nối Alicia với calm
Tạm dịch: Alicia vẫn bình tĩnh trong suốt thời gian mất điện.
Đáp án: remained

Đáp án cần điền là: remained

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com