Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best

Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

School Health Programs and Student Well-being

School health programs are receiving increasing attention in many Vietnamese high schools as concerns about students’ physical and mental well-being continue to rise. A large (1) of schools have introduced regular health check-ups, nutrition guidance, and mental health counselling for students. These activities help learners maintain both physical and emotional (2) throughout the academic year and reduce pressure caused by exams.

Many health initiatives (3) in recent years focus on early detection of common problems such as stress, poor eyesight, and lack of physical activity. School nurses, (4) work closely with teachers and parents, play an important role in monitoring students’ conditions and offering timely support. Experts believe that such programs can help teenagers (5) healthy lifestyles and develop greater awareness of personal well-being.

In the future, schools are expected to (6) more comprehensive health services to ensure students’ long-term development.

(Adapted from https://www.vietnamnews.vn)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:943576
Phương pháp giải

Nhận thấy “schools” là danh từ số nhiều => cần tìm một lượng từ đi được với danh từ số nhiều.

Giải chi tiết

A. number (n): số lượng => a large number of + DT đếm được số nhiều
B. amount (n): lượng (dùng với danh từ không đếm được) => sai
C. plenty (n): nhiều => sai cụm từ

D. volume (n): khối lượng, dung tích => không phù hợp nghĩa

Câu hoàn chỉnh: A large number of schools have introduced regular health check-ups, nutrition guidance, and mental health counselling for students.
(Một số lượng lớn các trường đã giới thiệu kiểm tra sức khỏe định kỳ, hướng dẫn dinh dưỡng và tư vấn sức khỏe tinh thần cho học sinh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:943577
Phương pháp giải

Sau tính từ sở hữu “emotional” và song song với “physical” => cần một danh từ.

Giải chi tiết

A. healthier (adj so sánh hơn): khỏe mạnh hơn => sai cấu trúc
B. healthily (adv): một cách khỏe mạnh => sai
C. health (n): sức khỏe => đúng
D. healthy (adj): khỏe mạnh => sai vì cần danh từ

Câu hoàn chỉnh: These activities help learners maintain both physical and emotional health throughout the academic year and reduce pressure caused by exams.
(Những hoạt động này giúp học sinh duy trì cả sức khỏe thể chất và tinh thần trong suốt năm học và giảm áp lực do các kỳ thi gây ra.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:943578
Phương pháp giải

Nhận thấy câu đã có chủ ngữ “Many health initiatives” và động từ “focus” => chỗ trống cần điền một mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động.

Giải chi tiết

A. are introduced: bị động hiện tại => sai cấu trúc
B. introduce (v): giới thiệu => sai cấu trúc
C. introduced (V3/ed): được giới thiệu => đúng (mệnh đề rút gọn bị động)
D. introducing (V-ing): đang giới thiệu => sai nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Many health initiatives introduced in recent years focus on early detection of common problems such as stress, poor eyesight, and lack of physical activity.
(Nhiều sáng kiến y tế được giới thiệu trong những năm gần đây tập trung vào việc phát hiện sớm các vấn đề phổ biến như căng thẳng, thị lực kém và thiếu vận động.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:943579
Phương pháp giải

Chỗ trống Chỗ trống thay thế cho “School nurses”, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định => dùng đại từ quan hệ chỉ người.

Giải chi tiết

A. whose: của ai => sai
B. which: cái mà => dùng cho vật

C. whom: người mà (tân ngữ) => sai vì cần chủ ngữ
D. who: người mà => đúng

Câu hoàn chỉnh: School nurses, who work closely with teachers and parents, play an important role in monitoring students’ conditions and offering timely support.
(Các y tá trường học, những người làm việc chặt chẽ với giáo viên và phụ huynh, đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình trạng của học sinh và đưa ra hỗ trợ kịp thời.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:943580
Phương pháp giải

- Dịch: Experts believe that such programs can help teenagers _______ healthy lifestyles and develop greater awareness of personal well-being.
(Các chuyên gia tin rằng những chương trình như vậy có thể giúp thanh thiếu niên _______ lối sống lành mạnh và phát triển nhận thức cao hơn về sức khỏe cá nhân.)

- Dịch các phương án, chọn ra động từ phù hợp nhất.

Giải chi tiết

A. make (v): làm
B. take (v): lấy
C. form (v): hình thành
D. build (v): xây dựng

form healthy lifestyles: hình thành lối sống lành mạnh

Câu hoàn chỉnh: Experts believe that such programs can help teenagers form healthy lifestyles and develop greater awareness of personal well-being.
(Các chuyên gia tin rằng những chương trình như vậy có thể giúp thanh thiếu niên hình thành lối sống lành mạnh và phát triển nhận thức cao hơn về sức khỏe cá nhân.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:943581
Phương pháp giải

- Dịch: In the future, schools are expected to _______ more comprehensive health services to ensure students’ long-term development.
(Trong tương lai, các trường được kỳ vọng sẽ ______ thêm các dịch vụ y tế toàn diện hơn để đảm bảo sự phát triển lâu dài của học sinh.)

- Dịch các cụm động từ, chọn ra đáp án thích hợp nhất.

Giải chi tiết

A. put off (phr v.): trì hoãn

B. set up (phr v.): thiết lập

C. give in (phr v.): nhượng bộ

D. turn down (phr v.): từ chối

Câu hoàn chỉnh: In the future, schools are expected to set up more comprehensive health services to ensure students’ long-term development.
(Trong tương lai, các trường được kỳ vọng sẽ thiết lập thêm các dịch vụ y tế toàn diện hơn để đảm bảo sự phát triển lâu dài của học sinh.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

School Health Programs and Student Well-being

School health programs are receiving increasing attention in many Vietnamese high schools as concerns about students’ physical and mental well-being continue to rise. A large (1) number of schools have introduced regular health check-ups, nutrition guidance, and mental health counselling for students. These activities help learners maintain both physical and emotional (2) health throughout the academic year and reduce pressure caused by exams.

Many health initiatives (3) introduced in recent years focus on early detection of common problems such as stress, poor eyesight, and lack of physical activity. School nurses, (4) who work closely with teachers and parents, play an important role in monitoring students’ conditions and offering timely support. Experts believe that such programs can help teenagers (5) form healthy lifestyles and develop greater awareness of personal well-being.

In the future, schools are expected to (6) set up more comprehensive health services to ensure students’ long-term development.

Tạm dịch:

Các chương trình chăm sóc sức khỏe học đường và sự an sinh của học sinh

Các chương trình chăm sóc sức khỏe học đường đang nhận được sự quan tâm ngày càng tăng tại nhiều trường trung học ở Việt Nam khi những lo ngại về sức khỏe thể chất và tinh thần của học sinh tiếp tục gia tăng. Một số lượng lớn các trường đã triển khai kiểm tra sức khỏe định kỳ, hướng dẫn dinh dưỡng và tư vấn sức khỏe tinh thần cho học sinh. Những hoạt động này giúp học sinh duy trì cả sức khỏe thể chất và tinh thần trong suốt năm học và giảm áp lực do các kỳ thi gây ra.

Nhiều sáng kiến y tế được giới thiệu trong những năm gần đây tập trung vào việc phát hiện sớm các vấn đề phổ biến như căng thẳng, thị lực kém và thiếu vận động. Các y tá trường học, những người làm việc chặt chẽ với giáo viên và phụ huynh, đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình trạng của học sinh và đưa ra sự hỗ trợ kịp thời. Các chuyên gia tin rằng những chương trình như vậy có thể giúp thanh thiếu niên hình thành lối sống lành mạnh và nâng cao nhận thức về sức khỏe cá nhân.

Trong tương lai, các trường học được kỳ vọng sẽ thiết lập thêm các dịch vụ y tế toàn diện hơn để đảm bảo sự phát triển lâu dài của học sinh.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com