Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cacbohidrat

Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

Bài tập luyện

Câu 41: Để đốt cháy hoàn toàn 22,23 gam một cacbohiđrat X, cần dùng vừa đủ 0,78 mol O2. Công thức đơn giản nhất của X là 

A. C6H10O5

B. C6H12O6

C. CH2O

D. C12H22O11

Câu 42: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:

(1)  Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.

(2)  Glucozơ, mantozơ, Fructozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 /OH - và đều bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.

(3)  Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4)  Phân tử tinh bột được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.

(5)  Thuỷ phân saccarozơ trong môi trường axit thu được fructozơ và glucozơ.

(6)  Glucozơ được dùng làm thuốc, dùng để tráng ruột phích, tráng gương.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là 

A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Câu 43: Thủy phân hoàn toàn 16,2 gam tinh bột thu được a gam glucozơ. Lên men a gam glucozơ thu được ancol etylic (hiệu suất 80%), tiếp tục lên men toàn bộ lượng ancol etylic đó thu được axit axetic (hiệu suất 80%). Để trung hòa lượng axit axetic trên cần V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là 

A. 0,128

B. 0,16.

C. 0,2.

D. 0,064. 

Câu 44: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kilogam xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kilogam axit nitric. Giá trị của m là 

A. 21,00

B. 10,50

C. 11,50

D. 9,45

Câu 45: Thủy phân 3,42 gam mantozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Kiềm hóa X rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 3,24 gam kết tủa. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là: 

A. 60%

B. 50%

C. 75%

D. 80%

Câu 46: Cho một số tính chất sau:

(1) cấu trúc mạch không phân nhánh;

(2) tan trong nước;

(3) phản ứng với Cu(OH)2;

(4) bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng, nóng;

(5) tham gia phản ứng tráng bạc;

(6) tan trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2;

(7) phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc).

Các tính chất của xenlulozơ là 

A. (3), (6), (7)

B. (1), (4), (6), (7)

C. (2), (3), (5), (6). 

D. (1), (6), (7)

Câu 47:

Thủy phân một lượng mantozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng bằng phương pháp thích hợp, tách thu được 71,28 gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng với H2 dư thu được 29,12 gam sobitol. Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A. 38,88

B. 43,20

C. 69,12

D. 34,56

Câu 48: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucôzơ có cấu tạo dạng mạch hở ?

A. Phản ứng tráng bạc.

B. Hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh

C. Phản ứng lên men thành rượu.

D. Phản ứng với CH3OH có xúc tác HCl

Câu 49: Thuỷ phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucôzo và saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đỏ cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của glucôzơ trong hôn hợp X là

A. 51,3%

B. 48,7%

C. 23,35%

D. 12,17%

Câu 50: Điểm giống nhau của glucozơ và saccarozơ là

A. đều phản ứng với H2 có xúc tác Ni nung nóng cùng thu được một ancol đa chức.

B. đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo Ag.

C. đều bị thuỷ phân trong dung dịch axit.

D. đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com