`

Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cơ chế di truyền cấp độ phân tử

Bài tập luyện

Câu 61: Đối với quá trình dịch mã di truyền, điều nào đúng với ribôxôm?

A. Ribôxôm trượt từ đầu 3' đến 5' trên mARN.

B. Bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã AUG

C. Cấu trúc của ribôxôm gôm tARN và prôtêin histon

D. Tách thành 2 tiểu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã

Câu 62: Trong tế bào của cơ thể người bình thường có các gen ức chế khối u làm cho các khối u không thể hình thành được. Tuy nhiên, nếu bị đột biến làm cho gen này mất khả năng kiểm soát khối u thì các tế bào ung thư xuất hiện tạo nên các khối u. Loại đột biến này thường là

A. đột biến lệch bội.

B. đột biến mất đoạn NST.

C. đột biến gen trội.

D. đột biến gen lặn.

Câu 63:

ADN có khả năng tự nhân đôi tạo ra các phân tử ADN con giống phân tử ADN mẹ là vì:

A. ADN được tự nhân đôi theo nguyên tắc giữ lại một nửa

B. ADN được tự nhân đôi theo nguyên tắc ngược chiều nhau

C. ADN cấu tạo từ hai mạch

D. các Nu trên mỗi mạch đơn của ADN được bắt đôi với các Nu tự do trong môi trường theo NTBS

Câu 64: Ezim ARN polimeraza có thể nhận biết được đầu của một gen cần phải phiên mã là nhờ

A. Mỗi gen đều có mã mớ đầu TAX ở đầu 3’ gen

B. Mỗi gen đều có trình tự nuclêôtit đặc biệt ở đầu 3’ trog vùng điều hòa của gen

C. Mỗi gen đều có trình tự nuclêôtit đặc biệt ở đầu 5’ trog vùng điều hòa của gen

D. Mỗi gen đều có mã mở đầu TAX ở đầu 5’ của gen.

Câu 65: Nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chỉ chứa ADN và ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14. Sau một thời gian nuôi cấy, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy các phân tử AND (quá trình phá màng tế bào khôg làm đứt gãy AND). Trong các phân tử AND này, loại AND có N15 chiếm tỉ lệ 6,25%. Sô lươgj vi khuẩn đã bị phá màng tế bào là

A. 96

B. 32

C. 192

D. 16

Câu 66: Ở một chủng vi khuẩn đột biến, khi môi trường có đường lactozơ hay không có đường lactozơ thì các gen cấu trúc trog Ôpêron Lac đều phiên mã tổng hợp mARN, mARN  dịch mã tổng hợp các enzim. Theo suy luận lí thuyết, khi bị đột biến ở vùng nào sau đây thì sẽ dẫn tới hiện tượng trên?

A. Vùng khởi động của gen điều hòa

B. Vùng chứa gen cấu trúc Z

C. Vùng khởi động của Ôpêron

D. Vùng chứa gen cấu trúc A

Câu 67: Trong điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở E.coli, đường lactozo có vai trò

A. hoạt hóa enzim ẢN polimeraza

B. ức chế điều hòa, ngăn cản tổng hợp protein ức chế.

C. vô hiệu hóa protein ức chế, giải phóng gen vận hành

D. giải ức chế và kích thích hoạt động phiên mã của gen cấu trúc

Câu 68: Một plasmit có 10^{5} cặp nucleotit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết hóa trị nối giữa các nucleotit được hình thành là

A. 16. 10^{5}

B. (2.10^{5}-2).8

C. (2.10^{5}-2).7

D. 14.10^{5}

Câu 69: Trong quá trình nhân đôi của một phân tử ADN ở vi khuẩn có sự hình thành các đoạn okazaki. Trên mạch mới thứ nhất có 18 đoạn okazaki, trên mạch mới thứ 2 có 19 đoạn okazaki. Số đoạn ARN mồi được sử dụng là

A. 41

B. 37

C. 39

D. 35

Câu 70: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã, hãy chọn kết luận đúng:

A. Các gen trên các NST khác nhau của cùng một tế bào có số lần nhân đôi khác nhau, số lần phiên mã khác nhau.

B. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên mã khác nhau.

C. Các gen nằm trên một NST có số lần nhân đôi khác nhau, số lần phiên mã khác nhau.

D. Các gen trên các NST khác nhau của cùng một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên mã khác nhau.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com