Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Ứng dụng di truyền học vào chọn giống

Những kiến thức của chương “Ứng Dụng Di Truyền Học” sẽ có trong các đề thi đại học, cao đẳng và tốt nghiệp của các năm.

Bài tập luyện

Câu 31: Có thể tạo được cánh tứ bội trên cây lưỡng bội bằng cách tác động cônxixin là hóa chất gây đột biến đa bội:

A. Vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

B. Lên đỉnh sinh trưởng của 1 cành cây.

C. Lên tế bào sinh hạt phấn trong quá trình giảm phân của nó.

D. Lên bầu nhụy trước khi cho giao phấn.

Câu 32: Ở người, yếu tố có thể được xem là nguyên nhân góp phần làm tăng xuất hiện bệnh di truyền ở trẻ được sinh ra là:

A. Trứng chậm thụ tinh sau khi rụng.

B. Người mẹ sinh con ở tuổi cao ( ngoài 35 tuổi).

C. Trẻ suy dinh dưỡng sau khi sinh.

D. Cả 3 yếu tố trên.

Câu 33: Mục đích chủ yếu của việc gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi và cây trồng là:

A. Tạo nguồn biến dị cho công tác chọn giống.

B. Làm tăng khả năng sinh sản của cơ thể.

C. Thúc đẩy tăng trọng ở vật nuôi và cây trồng sau khi đã được xử lí gây đột biến.

D. Làm tăng sức chống chịu của vật nuôi và cây trồng.

Câu 34: Trong chọn giống, việc tạo nguồn biến dị bằng phương pháp lai hữu tính khác với phương pháp gây đột biến nhân tạo là:

A. Chỉ áp dụng có kết quả trên đối tượng vật nuôi mà không có hết quả trên cây trồng.

B. Áp dụng được cả đối tượng vật nuôi và cây trồng nhưng kết quả thu được rất hạn chế.

C. Chỉ tạo được nguồn biến dị tổ hợp chứ không tạo ra nguồn đột biến.

D. Cho kết quả nhanh hơn phương pháp gây đột biến.

Câu 35: Có thể phát hiện gen trên NST thường, gen trên NST giới tính và gen trong tế bào chất bằng phép lai nào sau đây?

A. Lai tuận nghịch.

B. Lai phân tích.

C. Tự tụ phấn ở thực vật.

D. Giao phối cận huyết ở động vật.

Câu 36: Kết quả được xem là quan trọng nhất của việc ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là:

A. Điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra ADN và nhiễm sắc thể mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau.

B. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp và đột biến NST thông qua tác động bằng các tác nhân lí, hóa học phù hợp.

C. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp thông qua các quá trình lai giống ở vật nuôi hoặc cây trồng để ứng dụng vào công tác ra giống mới.

D. Giải thích được nguồi giống của các vật nuôi và cây trồng thông qua phân tích cấu trúc của axit nuclêôtit.

Câu 37: Trong kĩ thuật chuyển gen, sau khi đưa phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận ( thường là vi khuẩn); hoạt động của ADN tái tổ hợp là:

A. Đến kết hợp với NST của tế bào nhận.

B. Đến kết hợp với plasmit của tế bào nhận.

C. Tự nhân đôi cùng với quá trình sinh sản phân đôi của tế bào nhận.

D. Cả 3 hoạt động nói trên.

Câu 38: Dạng sinh vật được xem như "nhà máy" sản suất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gen là:

A. Thể thực khuẩn.

B. Vi khuẩn.

C. Nấm men.

D. Xạ khuẩn.

Câu 39: Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng giữa loài 2n = 18 và loài 2n = 42 tạo ra tế bào lai có bộ NST là:

A. 30.

B. 84.

C. 60.

D. 36.

Câu 40: Cần gây các đột biến nhân tạo nhằm:

A. Chọn ra các giống có năng suất cao.

B. Tăng mức độ đa dạng cho sinh giới

C. Tạo nguyên liệu cho quá trình lai tạo giống.

D. Cải tiến giống cũ.

Còn hàng ngàn bài tập hay, nhanh tay thử sức!

>> Khai giảng Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2017 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com